$nbsp;

X

Thursday, 22/01/2026

So Sánh Ford Everest Platinum và Titanium+: Đâu Là Lựa Chọn Có Lợi Nhất?

So sánh Ford Everest Platinum và Titanium+ đang nhận được sự quan tâm đáng kể của cộng đồng ưa chuộng SUV 7 chỗ. Theo dõi nội dung sau để đưa ra quyết định lựa chọn dễ dàng hơn. 

 

So Sánh Ford Everest Platinum và Titanium

Nổi tiếng với thiết kế mạnh mẽ, khả năng vận hành linh hoạt và trang bị tiện nghi hiện đại, Ford Everest trong thời gian gần đây đang làm mưa làm gió trên thị trường xe Việt. Nhiều năm qua, Ford Everest liên tục dẫn đầu phân khúc SUV hạng D và không ngừng khẳng định độ hot trên thị trường Việt Nam. Trong đó, Ford Everest Platinum và Titanium+ là hai phiên bản cao cấp nhất, thu hút sự quan tâm của đông đảo khách hàng.

  • Ford Everest Platinum là phiên bản cao cấp nhất, hướng đến những khách hàng yêu thích sự sang trọng, tiện nghi và công nghệ hiện đại.
  • Ford Everest Titanium+ là phiên bản cao cấp, hướng đến những khách hàng yêu thích sự mạnh mẽ, thể thao và khả năng vận hành linh hoạt.
  • Cả hai phiên bản đều sở hữu thiết kế ngoại thất hầm hố, nội thất rộng rãi, động cơ mạnh mẽ và trang bị an toàn tiên tiến.

Vậy hai phiên bản này có gì khác biệt và đáng chú ý khi bạn lựa chọn xe? 

So sánh Ford Everest Platinum và Titanium+ chi tiết

Giá niêm yết

Phiên bản  Màu xe Giá niêm Yết (VNĐ)

Everest Platinum 2.0L AT 4×4

Đen, Xám, Nâu

1,545,000,000

Trắng

1,552,000,000

Everest Titanium+ 2.0L AT 4×4

Đen, Xám, Nâu, Bạc

1,468,000,000

Trắng

1,475,000,000

(*) Giá niêm yết chưa bao gồm chi phí đăng ký và chương trình khuyến mãi. 

Phiên bản Everest Platinum có gá niêm yết chênh lệch tương đối với các phiên bản Everest Titanium+. Tuy nhiên sự chênh này phù hợp với những tiện nghi được trang bị giữa các phiên bản xe. 

Liên hệ Hà Thành Ford để nhận báo giá chi tiết: 

☎️ Hotline: 094.325.1111 – 097.666.3993

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu

  Platinum Titanium+
Chu trình tổ hợp  (L/100km) 8,0 8,43
Chu trình đô thị cơ bản  (L/100km) 9,6 10,09
Chu trình đô thị phụ  (L/100km) 7,1 7,45

Có thể thấy phiên bản Titanium với những nâng cấp đặc biệt, sở hữu mức tiêu thụ nhiên liệu lý tưởng trong phân khúc và thấp hơn so với Titanium. 

So Sánh Ford Everest Platinum và Titanium về Kích thước xe

Mặc dù có sự chênh lệch về giá niêm yết nhưng kích thước, Ford Everest Platinum và Titanium (4×4) không có chênh lệch rõ rệt. Chiều cao của hai phiên bản chỉ chênh nhau 1mm. 

  Ford Everest Titanium+ Ford Everest Platinum
Kích thước dài x rộng x cao (mm) 4.914 x 1.923 x 1.842 4.914 x 1.923 x 1.841
Trục cơ sở (mm) 2.900 2.900
Khoảng sáng gầm xe (mm) 200 200

Thiết kế và trang bị ngoại thất

Ford Everest Platinum và Titanium+ đều có thiết kế sang trọng, hiện đại với vẻ ngoài mạnh mẽ. Tuy nhiên Platinum vẫn được đánh giá là phiên bản thu hút và sang trọng hơn về thiết kế. 

So Sánh Ford Everest Platinum và Titanium

So Sánh Ford Everest Platinum và Titanium

  Ford Everest Titanium+ Ford Everest Platinum
Đầu xe

Cá hai phiên bản đều được trang bị: 

Đèn pha LED matrix với đèn LED ban ngày chữ C, đèn sương mù LED 

Camera trước tích hợp logo 

Đầy đủ Radar, cảm biến hỗ trợ đỗ xe, chống va chạm

Cản trước sơn trắng tương tự nhau

Mặt ca-lang mạ Crom và viền sương mù bao quanh gợi vẻ bóng bẩy.

Lưới tổ ong đen mang lại cảm giác mạnh mẽ. 

Mặt ca- lang mạ Crom cao cấp, viền đèn sương mù cùng lưới tản nhiệt mạ crome mang lại sự sang trọng, tinh tế hơn hẳn. 

Mặt trước capo in nổi 3D dòng chữ Platinum, giúp phiên bản này có vẻ ngoài ấn tượng, lịch lãm và thu hút. 

Thân xe

Thiết kế thân xe khoẻ khoắn với những đường gân dập nổi. 

Mâm xe hợp kim với 20 inch 

Có sẵn bệ bước chân 

Gương chiếu hậu tích hợp cam 360

Titanium 4×4 tích hợp mâm 6 chấu hình chữ Y. 

Phần trên cửa trước có dòng in nổi 3D “TITANIUM”. 

Giá nóc thấp dọc cùng các điểm nhấn mạ chrome ở viền gương – tay nắm cửa, ốp dương chiếu hậu, ốp bậc chân và ốp mang cá. 

Platinum thiết kế nổi bật với mâm xe 6 chấu hình chữ V, dòng chữ in nổi “PLATINUM” ở cửa trước. 

Thanh giá nóc cao. Thiết kế mạ Chrome ở các vị trí: bậc cửa bước chân, viền gương, viền mang cá.

Đuôi xe Hai mẫu xe đều trang bị đèn phanh trên cao, đèn hậu full LED (hình chữ L nằm ngang), camera lùi, đèn sương mù, cảm biến va chạm. 
Có dòng chữ EVEREST ở phía trước và chữ TITANIUM ở phía sau dưới cốp xe.  Có dòng chữ “PLATINUM” ở phía trên và EVEREST ở phía dưới. 
So sánh everest titanium và platinum

So sánh everest titanium và platinum

So Sánh Ford Everest Platinum và Titanium về Trang bị nội thất

Ford Everest Platinum có thiết kế  nội thất sang trọng, cao cấp hơn

Ford Everest Platinum có thiết kế nội thất sang trọng, cao cấp hơn

  Ford Everest Titanium 4×4 Ford Everest Platinum
Giống nhau

Hai phiên bản đều sở hữu nội thất sang trọng, hiện đại với nhiều tiện nghi cao cấp. 

  • Bảng đồng hồ tốc độ 12,4″
  • Màn hình trung tâm 12″, tích hợp điều khiển bằng giọng nói SYNC 4A 
  • Vô lăng bọc da, tuỳ chỉnh 4 hướng và đầy đủ các nút điều khiển
  • Điều hoà khí hậu 2 vùng độc lập, có bộ điều chỉnh làm mát khoang hành khách phía sau 
  • Đầy đủ phanh điện tử, cần số điện tủ, nút bấm khởi động, núm xoay tuỳ chỉnh chế độ lái và truyền động, sạc không dây 
  • Gương chiếu hậu trong tự động điều chỉnh ngày – đêm
  • Cửa sổ trời toàn cảnh Panorama
  • Đèn LED nội thất trên bảng điều khiển 
  • Hàng ghế thứ 3 gập điện
Khác biệt

Titanium 4×4 sở hữu ghế với chất liệu Da kết hợp Vinyl tổng hợp. Ghế trước chỉnh cơ 8 hướng. 

Hệ thống âm thanh 8 loa, chất lượng cao. 

Thiết kế nội thất sang trọng với ghế bọc da, ghế trước có chức năng sưởi và làm mát, chỉnh điện 10 hướng kèm nhớ ghế lái. 

Hàng ghế thứ 2 có tích hợp tính năng sưởi. 

Hệ thống âm thanh cao cấp với 12 loa B&O, mang lại trải nghiệm âm thanh tuyệt vời. 

Như vậy có thể thấy, không gian nội thất của Ford Everest Platinum có sự khác biệt rõ ràng hơn hẳn so với phiên bản Titanium+. 

Động cơ và khả năng vận hành

Hai phiên bản Platinum và Titanium + đều trang bị động cơ Bi – Turbo Diesel 2.0L i4, đảm bảo tiêu chuẩn khí thải Euro5, thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó hai phiên bản đều sử sử dụng hộp số tự động 10 cấp. 

Hai phiên bản này được đánh giá cao về khả năng vận hành mạnh mẽ với công suất tối đa 210 mã, momen xoắn 500 Nm. 

Hệ dẫn động 4 bánh kết hợp gài cầu điện tử. 

Nhìn chung không có sự khác biệt về khả năng vận hành giữa 2 phiên bản cao cấp này. 

So sánh Everest Platinum và Titanium về tính năng an toàn và độ tiện nghi

Trang bị an toàn trên hai phiên bản Platinum và titanium+ giống nhau. Hai phiên bản đều trang bị các option như:

Phiên bản Everest Titanium+ 2.0L AT 4×4 Everest Platinum 2.0L AT 4×4
Túi khí

7

7

Camera 360 độ xung quanh xe

Hỗ trợ đỗ xe tự động
Ga tự động thích ứng
Cảnh báo tiền va chạm
Hỗ trợ phanh khẩn cấp
Cảnh báo lệch làn, hỗ trợ giữ làn
Cảnh báo điểm mù

 

Nên chọn phiên bản nào?

Như vậy, nhìn vào phần so sánh trên có thể thấy sự khác biệt của Platinum và Titanium+ đang chênh lệch từ 70 – 80 triệu đồng. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở thiết kế đầu xe và phần nội thất xe + trang bị trong xe. 

  • Chọn Ford Everest Platinum nếu:
    • Bạn yêu thích và đề cao sự sang trọng, tiện nghi và công nghệ hiện đại.
    • Bạn có ngân sách dư dả.
    • Bạn muốn trải nghiệm những tính năng cao cấp nhất
  • Chọn Ford Everest Titanium nếu:
    • Bạn yêu thích sự mạnh mẽ, thể thao và khả năng vận hành linh hoạt.
    • Bạn không cần lựa chọn tiết kiệm hơn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ tiện nghi và tính năng an toàn, không quá quan trọng về mặt công nghệ cao cấp. 

Ford Everest Platinum và Titanium đều là những lựa chọn tuyệt vời trong phân khúc SUV 7 chỗ. Lựa chọn phiên bản nào phụ thuộc vào nhu cầu, sở thích và ngân sách của bạn.

Hãy đến Hà Thành Ford để được tư vấn và trải nghiệm thực tế hai phiên bản này.

Hotline Hà Thành Ford: 

☎️ Hotline: 094.325.1111 – 097.666.3993

 

Bình Luận

Bài viết khác